Showing all 5 results
Out of stock
Out of stock
Ngành thép từ lâu đã là ngành công nghiệp mang tầm ảnh hưởng hết sức quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, bổ trợ cho sự phát triển của rất nhiều ngành công nghiệp khác. Mang lại ý nghĩa to lớn cho kinh tế và xã hội, không lạ gì khi thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng và mọi ngành công nghiệp hiện nay.
Thép được phân thành nhiều loại xét theo thành phần hóa học, hình dáng, mục đích sử dụng, cấp bậc và được các tổ chức đánh giá theo tiêu chuẩn riêng. Bài viết này sẽ tìm hiểu sâu về thép tấm – một trong những loại thép phổ biến nhất, đặc biệt trong các ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, sản xuất ô tô, cơ khí chế tạo.
Trước khi đi sâu vào tìm hiểu các khía cạnh của thép tấm, bài viết sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản nhằm giúp bạn đọc, những bạn không làm trong ngành thép hoặc mới bắt đầu bước vào ngành có được hình dung ban đầu về sản phẩm mà mình đang tìm hiểu
Đây là loại thép được cán ở dạng phẳng, dẹt và các cạnh (mép) có độ cao bằng nhau hay nói cách khác là các điểm trên cạnh (mép) của thép tấm sẽ cùng nằm trên một bề mặt phẳng.
Trong tiếng Anh, thép tấm là “Steel plate”, đối với loại sản phẩm có độ dày mỏng thường được gọi là thép tấm lá tiếng Anh là “Steel sheet”
Thép tấm có thể được ứng dụng trong rất nhiều những lĩnh vực khác nhau như dùng làm thép đóng tàu, kết cấu nhà xưởng, cầu cảng, cơ khí, các ngành xây dựng dân dụng, sản xuất đồ gia dụng, container, xe lửa, sản xuất ô tô,…
Loại thép này thường được các nhà máy sản xuất dưới dạng hình chữ nhật với độ dài tiêu chuẩn là 6m, 12m. Bạn có thắc mắc quá trình sản xuất thép tấm sẽ như thế nào không?
Nhìn chung, thép tấm hay các loại thép khác đều phải trải qua 5 bước sau để có được sản phẩm cuối cùng bao gồm:
Bước 1: Nhập nguyên vật liệu thô: quặng sắt và than đá
Bước 2: Bắt đầu quá trình thiêu kết và cốc hóa
Bước 3: Nung quặng sắt ở nhiệt độ 1200oC tạo dòng chảy quặng sắt
Bước 4: Luyện thép, tạo ra thép nguyên chất
Bước 5: Đúc liên tục tạo hình thép
Các bạn có thể xem video quy trình sản xuất thép để hiểu rõ hơn (Video có Sub tiếng Việt)
– Thép cán nóng
– Thép cán nguội
– Thép mạ kẽm
– Thép bản mã: Đây là loại thép tấm đã qua quá trình gia công tại các xưởng cơ khí
– Thép cacbon thấp: hàm lượng cacbon ≤ 0,25%
– Thép cacbon trung bình: hàm lượng cacbon 0,25 – 0,6%
– Thép cacbon cao: hàm lượng cacbon 0,6 – 2%
Thép tấm có hàm lượng cacbon càng cao: độ dẻo giảm, cường độ chịu lực và độ giòn tăng. Nhằm tăng cường các tính chất kỹ thuật nhằm sử dụng trong các điều kiện và mục đích khác nhau, nhà sản xuất sẽ bổ sung những nguyên tố khác vào thành phần cấu tạo như: Mangan (Mn), Crom (Cr), Kền – Niken (Ni), Nhôm – Alumin (Al)…
– Thép hợp kim thấp: tổng hàm lượng các nguyên tố không phải Cacbon ≤ 2,5%
– Thép hợp kim vừa: tổng hàm lượng các nguyên tố không phải Cacbon 2,5-10%
– Thép hợp kim cao: tổng hàm lượng các nguyên tố không phải Cacbon > 10%
Trong xây dựng thường dùng thép tấm hợp kim thấp
– Thép chống trượt – Thép tấm gân
– Thép đóng tàu
– Thép kết cấu chung
– Thép kết cấu hàn
– Thép chịu mài mòn
Nói về tiêu chuẩn các loại thép, trên thế giới hiện nay có rất nhiều các loại tiêu chuẩn khác nhau. Một số tiêu chuẩn thép tấm phổ biến hiện nay có thể kể đến như:
Sau đây là bảng đối chiếu các tiêu chuẩn thép tấm tương đương
TT | Trung Quốc GB | Japan JIS | Mỹ ASTM | Anh BS | Đức DIN | Pháp NF | Nga GOST | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Q195 | SS300 JIS G3131-96 SPHC SPHD | A 285M Gr.B | S185 | S185 | S185 | ST1KP ST1SP ST1PS | |
2 | Q215 | A | SS330 | A283M Gr. C | 040A12 | USt 34-2 | A34 | ST2KP-2 ST2PS-2 ST2SP-2 |
B | A573 Fr.58 | RSt 34-2 | A34 – 2NE | ST2KP-3 ST2PS-3 ST2SP-3 | ||||
3 | Q235 | A | SS400 | A570 Gr.A | S235 JA | S235 JA | S235 JA | ST3KP-2 ST3PS-2 ST3SP-2 |
B | A570 Gr.D | S235 JA G1 | S235 JA G1 | S235 JA G1 | ST3KP-3 ST3PS-3 ST3SP-3 | |||
4 | Q255 | A | SM 400A | A709M Gr.36 | 43B | St44-2 | E28-2 | ST4KP-2 ST4PS-2 ST4SP-2 |
D | SM 400B | ST4KP-3 ST4PS-3 ST4SP-3 | ||||||
5 | Q275 | SS490 | S275 J2 G3 | S275 J2 G3 | S275 J2 G3 | ST5PS-2
| ||
S275 J2 G4 | S275 J2 G4 | S275 J2 G3 | ST5SP-2 | |||||
6 | Q345 | A | SPFC590 | A529/A529M Gr.50; A572/A572M Gr.50; A588/A588M Gr.B; A678/A678M Gr.D; A808/A808M | E335 | E335St52 | – | |
B | – | S355JR | S355, S355JR (1.0045), E355 (1.0060); St52-3 | S355JR | – | |||
C | – | S335JO | S355J0 (1.0553), E335 (1.0060); St52-3 | S335J0 | – | |||
D | A656/A656M type 7; A529/A529M Gr.50 | S355 | S355J0 (1.0553), E335 (1.0060); S355J2G3 (1.0570); St52-3 | E355 | – | |||
E | S355ML | S355J2 (1.0553), S355K2 (1.0596), E335 (1.0060); S355J2G4 (1.0577), S355K2G3 (1.0595), S355K2G4 (1.0596) | S355ML | – |
Hiện nay, sự nhầm lẫn giữa 2 khái niệm trọng lượng và khối lượng là khá phổ biến
Hiểu cơ bản, trọng lượng là lực mà lực hấp dẫn tác động lên vật thể, được tính bằng đơn vị tiêu chuẩn là Newton – N. Khối lượng đề cập tới lượng chất chứa trọng vật thể, nó phụ thuộc vào kích thước và thành phần cấu tạo của vật thể, được đo bằng đơn vị tiêu chuẩn là Kilogram – Kg
F=m x g
Trong đó:
F: là trọng lượng, đơn vị Newton – N
m: là khối lượng, đơn vị Kilogram – Kg
g: là gia tốc trọng trường, đơn vị m/s2 (Giá trị này khi tính vật thể trên Trái đất “g = 9.8m/s2”)
Như vậy cách tính khối lượng thép tấm từ trọng lượng thép tấm is m = F / g
Trọng lượng riêng của thép tấm là trọng lượng tính trên một mét khối của tấm thép, được tính theo đơn vị tiêu chuẩn là N/m3. Tương tự như vậy, khối lượng riêng của thép tấm là mật độ khối lượng của chất trên một đơn vị thể tích của thép tấm, được tính theo đơn vị tiêu chuẩn là Kg/m3
Cách tính trọng lượng riêng thép tấm | Cách tính khối lượng riêng thép tấm |
d = F/V Trong đó: d: là trọng lượng riêng, đơn vị N/m3 F: là trọng lượng, đơn vị N V: là thể tích, đơn vị m3 | D = m/V Trong đó: D: là khối lượng riêng, đơn vị Kg/m3 m: là khối lượng, đơn vị Kg V: là thể tích, đơn vị m3 |
Bật mí thêm, Trọng lượng riêng thép tấm (d) từ 76440 đến 76930 N/m3, đây là giá trị luôn đúng | Bật mí thêm, Khối lượng riêng thép tấm (D) từ 7800 đến 7850 kg/m3, đây là giá trị luôn đúng |
Như vậy cách tính trọng lượng riêng của thép tấm từ khối lượng riêng như sau: d = D x g hoặc d = (DxF)/m
Chúng ta có một tấm thép với quy cách 1250x2500x2 (mm) và chúng ta cần biết khối lượng của thép tấm đó mà không phải qua cân ta có thể tính như sau:
Quy cách thép tấm (m) | Trọng lượng riêng thép tấm (N/m3) | Trọng lượng thép tấm (N) | Khối lượng riêng thép tấm (Kg/m3) | Khối lượng thép tấm (Kg) |
Cao x Rộng x Dài | d = F/V | F = m x g hay F = d x V | D = m/V | m = F/g hay m = D x V |
g = 9.8m/s2 | ||||
0.002 x 1.25 x 2.5 | d = 76440 | F = 477.75 | D = 7850 | m = 49.06 |
Trên đây chính là cách tính trọng lượng (riêng) và khối lượng (riêng) thép tấm cũng như cách quy đổi từ trọng lượng sang khối lượng và ngược lại.
Thép Miền Bắc (NOSCO JSC) với gần 30 năm phục vụ trong ngành thép, xác định và thấu hiểu được khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng luôn là mục tiêu mà Công ty hướng tới.
Để nhận được tư vấn và báo giá thép tấm mới nhất vui lòng liên hệ tại đây
Công ty Thép Miền Bắc (NOSCO JSC) sẵn sàng cung cấp những thông tin chân thực nhất và chính xác nhất với tình hình thị trường tới quý khách.